Nhãn hiệu của Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd có 18 đơn nhãn hiệu tại Việt Nam, 6 đơn đã có văn bằng — danh sách đầy đủ, mới trước.
18 đơn · Xem thống kê chung · Tra một tên
Amonalic Duo SyrupĐơn VN-4-2010-05730 · nộp 23/03/2010
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
Amonalic SyrupĐơn VN-4-2010-05729 · nộp 23/03/2010
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
URAMINĐơn VN-4-2009-01330 · nộp 22/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
AmonalicĐơn VN-4-2009-01127 · nộp 20/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
XaliplaĐơn VN-4-2009-01126 · nộp 20/01/2009 · văn bằng 4-0147119-000
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
TriaxsĐơn VN-4-2009-00895 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
BR-cisĐơn VN-4-2009-00894 · nộp 15/01/2009 · văn bằng 4-0156134-000
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
ForactamĐơn VN-4-2009-00893 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
BrinotecĐơn VN-4-2009-00892 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
NeoplatinĐơn VN-4-2009-00891 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
EcovorinĐơn VN-4-2009-00890 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
EffcilĐơn VN-4-2009-00888 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
VCSĐơn VN-4-2009-00887 · nộp 15/01/2009 · văn bằng 4-0152105-000
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
InoxelĐơn VN-4-2009-00886 · nộp 15/01/2009 · văn bằng 4-0173715-000
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
NeotabineĐơn VN-4-2009-00885 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
ADMycinĐơn VN-4-2009-00884 · nộp 15/01/2009 · văn bằng 4-0152104-000
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
Menthom keto plasterĐơn VN-4-2009-00883 · nộp 15/01/2009 · văn bằng 4-0154187-000
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
BRzidimeĐơn VN-4-2009-00882 · nộp 15/01/2009
Chủ đơn: Boryung Pharmaceutical Co,.Ltd
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.