CHOCOCRO FRESH BAKED PASTRY ST-MARC CAFé [Sa-n-ma-ru-ku-ka-fe: Tiệm cà phê ST-Marc]
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-16640, ngày nộp 30/07/2012. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | CHOCOCRO FRESH BAKED PASTRY ST-MARC CAFé [Sa-n-ma-ru-ku-ka-fe: Tiệm cà phê ST-Marc] Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-16640 |
| Ngày nộp đơn | 30/07/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/01/2013 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | SAINT MARC HOLDINGS CO., LTD. 10 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị Nhóm 43 · Nhà hàng, ăn uống, lưu trú |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-16640).
Nhãn khác của SAINT MARC HOLDINGS CO., LTD. — 10 đơn
ST.MARC CAFé JAPAN QUALITY SINCE 1987 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-19693 · nộp 30/06/2016 · nhóm 30, 43
Saint Marc Pasta Hết hạn
đơn VN-4-2013-01582 · nộp 22/01/2013 · nhóm 30, 43
KAMAKURA PASTA Bị từ chối
đơn VN-4-2013-01583 · nộp 22/01/2013 · nhóm 30, 43
ST.MARC CAFé CHOCOCRO, BREAD, SWEETS & COFFEE SINCE 1987 Hết hạn
đơn VN-4-2013-01584 · nộp 22/01/2013 · nhóm 30, 43
ST.MARC Café CHOCOCRO CHOCOCRO, BREAD, SWEETS & COFFEE [ST.MARC Café: tiệm cà phê ST.MARC] Hết hạn
đơn VN-4-2013-01585 · nộp 22/01/2013 · nhóm 30, 43
Saint Marc Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-16638 · nộp 30/07/2012 · nhóm 30, 43
CHOCO CRO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-16639 · nộp 30/07/2012 · nhóm 30, 43
PASTA CAFE [na-ma-me-n-ko-bo: cửa hàng mì ống chưa chế biến, kamaruka] Bị từ chối
đơn VN-4-2012-16641 · nộp 30/07/2012 · nhóm 30, 43
BISTRO 309 BREAD & PASTA [Bistro: quán rượu nhỏ] Bị từ chối
đơn VN-4-2012-16642 · nộp 30/07/2012 · nhóm 30, 43
Đang hiện 9 đơn mới nhất trong 10 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.