MARTIN 107
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-1998-38215, ngày nộp 02/05/1998. Hết hạn
| Nhãn hiệu | MARTIN 107 Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-1998-38215 |
| Ngày nộp đơn | 02/05/1998 |
| Ngày công bố đơn | 25/09/1999 |
| Số văn bằng | 4-0031634-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 28/07/1999 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH Thời trang và Xe đạp M.A.R.T.I.N 107, Cơ sở Lâm Xuân Thi(VN) 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 12 · Xe cộ, phụ tùng |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-1998-38215).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
MARTIN 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2021-21558 · nhóm 12
martin 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2016-37853 · nhóm 12
martin 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2016-37854 · nhóm 12
martin 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2016-37855 · nhóm 12
martin 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2016-37856 · nhóm 12
MARTIN 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2015-30375 · nhóm 12
MARTIN 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2014-07470 · nhóm 12
MARTIN 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2014-07472 · nhóm 12
MARTIN 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2014-07474 · nhóm 12
martin 107 Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2013-06456 · nhóm 12
Nhãn khác của Công ty TNHH Thời trang và Xe đạp M.A.R.T.I.N 107, Cơ sở Lâm Xuân Thi(VN) — 6 đơn
MARTIN 107 PANIER LXT Hết hạn
đơn VN-4-1998-38213 · nộp 02/05/1998 · nhóm 12
107 LXT Hết hạn
đơn VN-4-1998-38214 · nộp 02/05/1998 · nhóm 12
M 107 Hết hạn
đơn VN-4-1998-38216 · nộp 02/05/1998 · nhóm 12
M LXT Hết hạn
đơn VN-4-1998-38217 · nộp 02/05/1998 · nhóm 12
M 107 Hết hạn
đơn VN-4-1998-38218 · nộp 02/05/1998 · nhóm 12
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.