Tổng công ty lương thực miền Nam
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2002-00419, ngày nộp 23/01/2002. Hết hạn
| Nhãn hiệu | Tổng công ty lương thực miền Nam Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2002-00419 |
| Ngày nộp đơn | 23/01/2002 |
| Ngày công bố đơn | 01/01/1980 |
| Số văn bằng | 4-0046975-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 27/05/2003 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Tổng công ty lương thực miền Nam 2 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2002-00419).
Nhãn tương tự — 7 nhãn giống nhất
Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam VINAFOOD II Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2022-35031 · nhóm 30, 35
Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam VINAFOOD II Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2022-35032 · nhóm 30, 35
VINAFOOD II Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2013-06513 · nhóm 35
TổNG CÔNG TY LươNG THựC MIềN NAM VINAFOOD II Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2002-03846 · nhóm 29, 30
BFM BIFLOMICO Công Ty Bột Mì Bình Đông Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành Viên-Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2014-09694 · nhóm 35
Công ty Bột Mì Bình Đông (BIFLOMICO) Chi nhánh Công Ty TNHH một thành viên - tổng công ty lương thực Miền Nam B F M Hết hạn
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2013-30164 · nhóm 30
Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam VINAFOOD II Lựa Chọn Cho Bữa Cơm Ngon ST25 Hương Vị Tuyệt Đỉnh Nàng Hậu Gạo Bị từ chối
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2022-13067 · nhóm 30
Nhãn khác của Tổng công ty lương thực miền Nam — 2 đơn
Đang hiện 1 đơn mới nhất trong 2 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.