ORANGE KEY Chía Khoá Cam SHEN HUANG YAO SHI MAU
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2002-02196, ngày nộp 24/04/2002. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | ORANGE KEY Chía Khoá Cam SHEN HUANG YAO SHI MAU Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2002-02196 |
| Ngày nộp đơn | 24/04/2002 |
| Ngày công bố đơn | 25/07/2003 |
| Số văn bằng | 4-0048321-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 20/06/2003 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | FFM BERHAD, FFM BERHAD(MY) 17 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2002-02196).
Nhãn khác của FFM BERHAD, FFM BERHAD(MY) — 17 đơn
SHAMU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-06045 · nộp 25/09/2002 · nhóm 29
SHAMU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-06046 · nộp 25/09/2002 · nhóm 29
RED KEY Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02191 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
RED KEY Chìa Khoá Đỏ Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02192 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
GREEN KEY Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02193 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
GREEN KEY Chìa Khoá Xanh LU YAO SHI MAU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02194 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
ORANGE KEY Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02195 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
BROWN KEY Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02197 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
BROWN KEY Chìa Khoá Nâu ZUONG YAO SHI MAU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02198 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
BLACK KEY Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02199 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
BLACK KEY Chìa Khoá Đen KUROI YAO SHI MAU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02200 · nộp 24/04/2002 · nhóm 30
CAP GUNUNG MAS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2000-49064 · nộp 05/10/2000 · nhóm 29
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 17 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.