UNILION
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2003-04103, ngày nộp 30/05/2003. Hết hạn
| Nhãn hiệu | UNILION Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2003-04103 |
| Ngày nộp đơn | 30/05/2003 |
| Ngày công bố đơn | 27/12/2004 |
| Số văn bằng | 4-0058261-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 04/11/2004 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thanh Luân 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 12 · Xe cộ, phụ tùng |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2003-04103).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
UNIT-LION Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2019-51007 · nhóm 35
UNILIN Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2017-37963 · nhóm 27
UNILON Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2006-02337 · nhóm 5
TRI-LION Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-35745 · nhóm 32
TRI-LION Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-35742 · nhóm 32
Unilink Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-25551 · nhóm 9
RILION Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-24470 · nhóm 5
UNIMON Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-23028 · nhóm 41
UNIMOON Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-04000 · nhóm 5
U.NOTION Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2023-48826 · nhóm 8
Nhãn khác của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thanh Luân — 6 đơn
Thanh Luan ELECTROPLATING - METALFINISHING Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2008-16441 · nộp 01/08/2008 · nhóm 40
MITKAMMAKOM TL Bị từ chối
đơn VN-4-2003-08829 · nộp 26/09/2003 · nhóm 12
ONION Hết hạn
đơn VN-4-2003-06419 · nộp 31/07/2003 · nhóm 12
SIAMUNION Hết hạn
đơn VN-4-2003-05295 · nộp 20/06/2003 · nhóm 12
TALUSHI Hết hạn
đơn VN-4-2001-05711 · nộp 03/12/2001 · nhóm 12
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.