NODIZINE
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2003-04151, ngày nộp 02/06/2003. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | NODIZINE Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2003-04151 |
| Ngày nộp đơn | 02/06/2003 |
| Ngày công bố đơn | 25/02/2004 |
| Số văn bằng | 4-0057069-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 10/09/2004 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Xí nghiệp dược phẩm 150(VN), Công ty cổ phần ARMEPHACO 36 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2003-04151).
Nhãn tương tự — 4 nhãn giống nhất
NODIZINE Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2005-06444 · nhóm 5
NADICINE Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2007-16915 · nhóm 5
N-DIPINE Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2008-12537 · nhóm 5
NODIPIN Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2007-18609 · nhóm 5
Nhãn khác của Xí nghiệp dược phẩm 150(VN), Công ty cổ phần ARMEPHACO — 36 đơn
KYTADEMIN Hết hạn
đơn VN-4-2011-20238 · nộp 28/09/2011 · nhóm 5
ARSOLVON Hết hạn
đơn VN-4-2011-19939 · nộp 23/09/2011 · nhóm 5
ORALTORVAS Hết hạn
đơn VN-4-2010-09402 · nộp 05/05/2010 · nhóm 5
DORALCEF Hết hạn
đơn VN-4-2010-07071 · nộp 07/04/2010 · nhóm 5
COPHALAMI Hết hạn
đơn VN-4-2010-04691 · nộp 11/03/2010 · nhóm 5
GLUSUNFAT Hết hạn
đơn VN-4-2010-02591 · nộp 05/02/2010 · nhóm 5
ORAFIXIM Hết hạn
đơn VN-4-2009-22373 · nộp 19/10/2009 · nhóm 5
TENFICEF Hết hạn
đơn VN-4-2009-01430 · nộp 02/02/2009 · nhóm 5
AMYXIM Hết hạn
đơn VN-4-2007-10695 · nộp 11/06/2007 · nhóm 5
COPHATAZEL Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2006-22009 · nộp 15/12/2006 · nhóm 5
FEFURATE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2006-00457 · nộp 10/01/2006 · nhóm 5
COPHAVITA B6 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2005-15688 · nộp 21/11/2005 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 36 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.