VENOSAN
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2004-00531, ngày nộp 28/01/2004. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | VENOSAN Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2004-00531 |
| Ngày nộp đơn | 28/01/2004 |
| Ngày công bố đơn | 25/08/2006 |
| Số văn bằng | 4-0073782-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 21/07/2006 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Dr. Willmar Schwabe GmbH & Co. KG 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2004-00531).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
VENOSAN Đã rút đơn
Trùng hệt · đơn VN-4-2005-04350 · nhóm 5
Vinosan Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-55517 · nhóm 29, 30, 31, 32, 35, 40
SENOSAN Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2012-13589 · nhóm 17
MENOSAN Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-16905 · nhóm 5
KINOSAN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-19787 · nhóm 5, 35
VENSA Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-06172 · nhóm 3, 4, 5, 35
medosan Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-18822 · nhóm 3, 35
VÂN SAN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-09660 · nhóm 33
VANASAN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2023-47393 · nhóm 6
ECOSAN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2023-43507 · nhóm 25
Nhãn khác của Dr. Willmar Schwabe GmbH & Co. KG — 6 đơn
Polinol Bị từ chối
đơn VN-4-2017-19437 · nộp 28/06/2017 · nhóm 5
Alaxea Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-07675 · nộp 03/04/2015 · nhóm 5
PROSTOGAL Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2005-03393 · nộp 30/03/2005 · nhóm 5
CIMIGAL Hết hạn
đơn VN-4-2005-01367 · nộp 02/02/2005 · nhóm 5
EVEGAL Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-13137 · nộp 24/11/2004 · nhóm 5
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.