CTC 02501S
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-08653, ngày nộp 02/05/2012. Hết hạn
| Nhãn hiệu | CTC 02501S Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-08653 |
| Ngày nộp đơn | 02/05/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/07/2012 |
| Số văn bằng | 4-0213071-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 26/09/2013 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty Cổ phần Phát triển Truyền thông - Truyền hình (CTC) (Communication and Television Development Company) 16 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 9 · Thiết bị điện tử, phần mềm Nhóm 35 · Quảng cáo, kinh doanh, mua bán |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-08653).
Nhãn tương tự — 1 nhãn giống nhất
Nhãn khác của Công ty Cổ phần Phát triển Truyền thông - Truyền hình (CTC) (Communication and Television Development Company) — 16 đơn
CTC A04501S-F Hết hạn
đơn VN-4-2012-08651 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC A03501S-F Hết hạn
đơn VN-4-2012-08652 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC 02500S Hết hạn
đơn VN-4-2012-08654 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC A03251S-F Hết hạn
đơn VN-4-2012-08655 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC AT04Tr Hết hạn
đơn VN-4-2012-08656 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC AT02Tr Hết hạn
đơn VN-4-2012-08657 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC AT03Tr Hết hạn
đơn VN-4-2012-08658 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC-FM R51 Hết hạn
đơn VN-4-2012-08659 · nộp 02/05/2012 · nhóm 9, 35
CTC AD03103DEX-L Hết hạn
đơn VN-4-2010-23556 · nộp 08/11/2010 · nhóm 9, 35
CTC AD03502DEX-L Hết hạn
đơn VN-4-2010-23557 · nộp 08/11/2010 · nhóm 9, 35
CTC AD04502DEX-L Hết hạn
đơn VN-4-2010-23558 · nộp 08/11/2010 · nhóm 9, 35
CTC AD04103DEX-L Hết hạn
đơn VN-4-2010-23559 · nộp 08/11/2010 · nhóm 9, 35
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 16 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.