VIETGUU
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2015-01266, ngày nộp 16/01/2015. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | VIETGUU Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2015-01266 |
| Ngày nộp đơn | 16/01/2015 |
| Ngày công bố đơn | 25/03/2015 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Trần Hữu Mạnh 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 25 · Quần áo, giày dép, mũ Nhóm 35 · Quảng cáo, kinh doanh, mua bán |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2015-01266).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
Việt Hữu Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2011-18730 · nhóm 30
Việt Tửu Hết hạn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-19272 · nhóm 43
VIỆT ÂU Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2025-16409 · nhóm 20
Vietiu Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2024-61258 · nhóm 35, 39, 41
VIỆT TÚ Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2022-09299 · nhóm 30, 35, 41, 43
Việt Âu Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2022-08191 · nhóm 41
Việt Thư Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2021-20894 · nhóm 35
VIETdu Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2020-23193 · nhóm 35
Việt Âu Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2019-03870 · nhóm 29, 30, 32
VIETGO Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2018-41163 · nhóm 12, 35, 38, 41, 42
Nhãn khác của Trần Hữu Mạnh — 5 đơn
C L chaliman Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-30959 · nộp 18/07/2023 · nhóm 25
Kissing FASHION Luôn mới để hấp dẫn hơn Bị từ chối
đơn VN-4-2015-08243 · nộp 10/04/2015 · nhóm 25
NEXKING Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2014-30297 · nộp 08/12/2014 · nhóm 25
Q M TienManh Thời Trang Việt Nam Hết hạn
đơn VN-4-2012-29413 · nộp 27/12/2012 · nhóm 25
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.