Malone
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2015-35062, ngày nộp 11/12/2015. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | Malone Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2015-35062 |
| Ngày nộp đơn | 11/12/2015 |
| Ngày công bố đơn | 25/02/2016 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH Nhơn Phong 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 25 · Quần áo, giày dép, mũ Nhóm 35 · Quảng cáo, kinh doanh, mua bán |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2015-35062).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
MALONE Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2017-08847 · nhóm 25
ALONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-54056 · nhóm 3
MANONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-47204 · nhóm 25
MAX-ONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-31214 · nhóm 7
MAX ONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-31215 · nhóm 7
MAX ONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2023-27098 · nhóm 1, 2
MAYONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-25125 · nhóm 25, 35, 40, 42
KALONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2016-10724 · nhóm 25
MALAONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2016-10209 · nhóm 12
MAIONE Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2013-23519 · nhóm 3
Nhãn khác của Công ty TNHH Nhơn Phong — 5 đơn
NHON PHONG MALONE HIGH TECHNOLOGY HIGH QUALITY PRODUCTS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-06420 · nộp 05/03/2019 · nhóm 25, 35
KODIE MALONE NHON PHONG SOFT & SAFE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-06421 · nộp 05/03/2019 · nhóm 25
MYLES & LAYTON MALONE NHON PHONG Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-06422 · nộp 05/03/2019 · nhóm 25
ZHENGFENG Z Bị từ chối
đơn VN-4-2013-23598 · nộp 10/10/2013 · nhóm 17, 40
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.