Tretinface
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2016-06459, ngày nộp 16/03/2016. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | Tretinface Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2016-06459 |
| Ngày nộp đơn | 16/03/2016 |
| Ngày công bố đơn | 25/05/2016 |
| Số văn bằng | 4-0291339-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 20/11/2017 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần dược phẩm Hòa Phát 20 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 3 · Mỹ phẩm, chất tẩy rửa Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2016-06459).
Nhãn tương tự — 2 nhãn giống nhất
TRETINACNE Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2015-23356 · nhóm 5
TRETINACNE Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2009-22184 · nhóm 5
Nhãn khác của Công ty cổ phần dược phẩm Hòa Phát — 20 đơn
Cacicorcodine Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2024-25023 · nộp 05/06/2024 · nhóm 5
DẦU XOA HỔ PHỤC LINH H P + Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-22212 · nộp 30/05/2023 · nhóm 5
Rotundin H P Rotudin 30mg An thần - Gây ngủ GMP-WHO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-16273 · nộp 25/04/2023 · nhóm 5
DẦU XOA HỔ PHỤC LINH HP Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-16274 · nộp 25/04/2023 · nhóm 5
AZARINDA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-29857 · nộp 26/09/2016 · nhóm 5
DORIL PLUS Bị từ chối
đơn VN-4-2014-13180 · nộp 12/06/2014 · nhóm 5
FET ANEMA Bị từ chối
đơn VN-4-2013-15084 · nộp 12/07/2013 · nhóm 5
PANACEDOL Bị từ chối
đơn VN-4-2013-10248 · nộp 21/05/2013 · nhóm 5
USDISPRAY Hết hạn
đơn VN-4-2013-04675 · nộp 14/03/2013 · nhóm 5
TRIMEXONASE Hết hạn
đơn VN-4-2012-21693 · nộp 28/09/2012 · nhóm 5
BEAUTIFULWOMEN Bị từ chối
đơn VN-4-2011-15876 · nộp 03/08/2011 · nhóm 5
BOPHAMIC Hết hạn
đơn VN-4-2011-14551 · nộp 18/07/2011 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 20 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.