Núi Nam Xanh
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2016-13856, ngày nộp 17/05/2016. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | Núi Nam Xanh Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2016-13856 |
| Ngày nộp đơn | 17/05/2016 |
| Ngày công bố đơn | 25/06/2018 |
| Số văn bằng | 4-0299035-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 03/05/2018 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH một thành viên Núi Nam Xanh 14 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2016-13856).
Nhãn tương tự — 1 nhãn giống nhất
Nhãn khác của Công ty TNHH một thành viên Núi Nam Xanh — 14 đơn
Soca Bị từ chối
đơn VN-4-2021-12497 · nộp 05/04/2021 · nhóm 35
COVID Di Helps treat Covid- 19 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2020-16544 · nộp 14/05/2020 · nhóm 35
15 HERBS WHOLE BODY BATH FOOT SOAK & SAUNA Traditional Medicinals Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09936 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
TREN NúiNamXanh Nguồn vui trở lại Sản phẩm được nghiên cứu theo Nam dược cổ truyền Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09937 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
NAM XK Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09938 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
NAM GO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09939 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
TREN NúiNamXANH Bị từ chối
đơn VN-4-2019-09940 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
NAM LX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09941 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
17 HERBS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09942 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
NAM TN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-09943 · nộp 29/03/2019 · nhóm 35
HN FAR Chế Phẩm Sinh Học Khử Mùi 7.6 Triệt tiêu mùi tức thì Bị từ chối
đơn VN-4-2018-01900 · nộp 17/01/2018 · nhóm 5
g 16 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-01916 · nộp 17/01/2018 · nhóm 3
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 14 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.
