Latretaky
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2019-23940, ngày nộp 28/06/2019. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | Latretaky Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2019-23940 |
| Ngày nộp đơn | 28/06/2019 |
| Ngày công bố đơn | 27/09/2021 |
| Số văn bằng | 4-0396274-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 19/08/2021 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần bột - thực phẩm Tài Ký 25 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 42 · Khoa học, công nghệ, thiết kế, phần mềm Nhóm 43 · Nhà hàng, ăn uống, lưu trú |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2019-23940).
Nhãn khác của Công ty cổ phần bột - thực phẩm Tài Ký — 25 đơn
SRGroup Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-64242 · nộp 15/12/2025 · nhóm 30, 35
TAICHI Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-64243 · nộp 15/12/2025 · nhóm 30, 35
LIV BẢN SẮC VIỆT Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-64244 · nộp 15/12/2025 · nhóm 30, 35
(nhãn hình) Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-64245 · nộp 15/12/2025 · nhóm 30, 35
SƯ TỬ BAY Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-51102 · nộp 07/10/2025 · nhóm 30, 35
50 Từ 1976 Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-51103 · nộp 07/10/2025 · nhóm 30
TAKY GIÒN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-55909 · nộp 05/12/2023 · nhóm 30, 35
TAIKY food Since 1976 QUỐC TÚY Quý Sen Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-55910 · nộp 05/12/2023 · nhóm 5, 15, 21, 25, 28, 29, 30, 31, 35, 39
Bánhtaky Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-21884 · nộp 29/05/2023 · nhóm 30, 35, 43
takyngon Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-05798 · nộp 24/02/2022 · nhóm 30, 35, 43
TAIKY food TINH HOA Bánh Việt Since 1976 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-12783 · nộp 17/04/2019 · nhóm 35
TAIKY food Latre Mochi Since 1976 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-12784 · nộp 17/04/2019 · nhóm 43
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 25 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.