TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 18: Đồ da, túi xách, vali, ô dù

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 17.885 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 18 gồm những gì

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù che nắng; gậy chống; roi, yên cương; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Ví dụ hay gặp: túi xách, ví da, ba lô, vali, ô dù, vòng cổ thú cưng.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 18

Đơn có nhóm 18 — 17.885 đơn, trang 375/597

  1. Mẫu nhãn H ROSA
    H ROSA

    Đơn VN-4-2016-27330 · nộp 05/09/2016
    Chủ đơn: Nguyễn Công Hồng

  2. Mẫu nhãn KAZAN
    KAZAN

    Đơn VN-4-2016-27259 · nộp 05/09/2016 · văn bằng 4-0321704-000
    Chủ đơn: DEGNER CO., LTD.

  3. Mẫu nhãn DEGNER
    DEGNER

    Đơn VN-4-2016-27258 · nộp 05/09/2016 · văn bằng 4-0314150-000
    Chủ đơn: DEGNER CO., LTD.

  4. Mẫu nhãn NoBerLy
    NoBerLy

    Đơn VN-4-2016-27193 · nộp 01/09/2016 · văn bằng 4-0332259-000
    Chủ đơn: Triệu Văn úc

  5. Mẫu nhãn S STARTUP
    S STARTUP

    Đơn VN-4-2016-27019 · nộp 31/08/2016 · văn bằng 4-0312837-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Hùng Phát

  6. Mẫu nhãn TRAVEL KING
    TRAVEL KING

    Đơn VN-4-2016-27018 · nộp 31/08/2016 · văn bằng 4-0312836-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Hùng Phát

  7. Mẫu nhãn F Y
    F Y

    Đơn VN-4-2016-26969 · nộp 31/08/2016 · văn bằng 4-0316526-000
    Chủ đơn: JINJIANG FUYU UMBRELLA PARTS CO.,LTD.

  8. Mẫu nhãn Kimo
    Kimo

    Đơn VN-4-2016-26674 · nộp 29/08/2016 · văn bằng 4-0313202-000
    Chủ đơn: UEI TONG SHOES CO., LTD

  9. Mẫu nhãn (PRODUCT) RED
    (PRODUCT) RED

    Đơn VN-4-2016-26668 · nộp 29/08/2016 · văn bằng 4-0322160-000
    Chủ đơn: The ONE Campaign

  10. Mẫu nhãn Minmie
    Minmie

    Đơn VN-4-2016-26518 · nộp 26/08/2016 · văn bằng 4-0360909-000
    Chủ đơn: SOMCHOK SAENGKRAIRUNGROJ

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.