TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 29: Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 55.381 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 29 gồm những gì

Thịt, cá, gia cầm, thịt thú săn; chất chiết từ thịt; rau quả đã bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; thạch, mứt, nước quả nấu; trứng; sữa, phô mai, bơ, sữa chua và sản phẩm từ sữa; dầu và mỡ ăn.

Ví dụ hay gặp: chả cá, giò chả, lạp xưởng, sữa chua, dầu ăn, hạt điều rang, trái cây sấy.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 29

Đơn có nhóm 29 — 55.381 đơn, trang 819/1.847

  1. Mẫu nhãn Gà tươi MEAT Deli
    Gà tươi MEAT Deli

    Đơn VN-4-2020-47232 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0447885-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần MASAN MEATLIFE

  2. Mẫu nhãn VINH VAN Vinh Vân VV
    VINH VAN Vinh Vân VV

    Đơn VN-4-2020-47202 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0449262-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh nước mắm Vinh Vân

  3. Mẫu nhãn DX Diện Xuân
    DX Diện Xuân

    Đơn VN-4-2020-47201 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0449261-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Hoàng Thị Diện

  4. Mẫu nhãn SD Sáu Đệ
    SD Sáu Đệ

    Đơn VN-4-2020-47200 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0449000-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Phan Thị Đệ

  5. Mẫu nhãn NEM LUJI
    NEM LUJI

    Đơn VN-4-2020-47188 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0446624-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH một thành viên LuJi

  6. Mẫu nhãn Binggrae
    Binggrae

    Đơn VN-4-2020-47183 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0446891-000
    Chủ đơn: Binggrae Co., Ltd.

  7. Mẫu nhãn Leafsie Eat Fresh - Feel Happy
    Leafsie Eat Fresh - Feel Happy

    Đơn VN-4-2020-47070 · nộp 12/11/2020 · văn bằng 4-0439860-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH HASU D-LIGHT

  8. Mẫu nhãn Y NGON
    Y NGON

    Đơn VN-4-2020-47054 · nộp 11/11/2020 · văn bằng 4-0471883-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Khánh Trang

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.