TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 32: Bia, nước giải khát

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 32.179 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 32 gồm những gì

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống từ quả và nước ép; xi-rô và chế phẩm để làm đồ uống không cồn.

Ví dụ hay gặp: nước suối đóng chai, nước ngọt có ga, nước ép, nước tăng lực, bia.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 32

Đơn có nhóm 32 — 32.179 đơn, trang 452/1.073

  1. Mẫu nhãn HAVIKEN
    HAVIKEN

    Đơn VN-4-2020-07489 · nộp 09/03/2020 · văn bằng 4-0405701-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Habiken Việt Nam

  2. Mẫu nhãn TOFFU
    TOFFU

    Đơn VN-4-2020-07331 · nộp 06/03/2020 · văn bằng 4-0411256-000
    Chủ đơn: Pulmuone Co., Ltd.

  3. Mẫu nhãn TOFFU PROTEIN
    TOFFU PROTEIN

    Đơn VN-4-2020-07330 · nộp 06/03/2020 · văn bằng 4-0411255-000
    Chủ đơn: Pulmuone Co., Ltd.

  4. Mẫu nhãn MEATOFFU
    MEATOFFU

    Đơn VN-4-2020-07329 · nộp 06/03/2020 · văn bằng 4-0411593-000
    Chủ đơn: Pulmuone Co., Ltd.

  5. Mẫu nhãn Ferrarelle
    Ferrarelle

    Đơn VN-4-2020-06946 · nộp 04/03/2020 · văn bằng 4-0416795-000
    Chủ đơn: Ferrarelle S.p.A.

  6. Mẫu nhãn Sen Wa
    Sen Wa

    Đơn VN-4-2020-06764 · nộp 03/03/2020 · văn bằng 4-0427289-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Ngọc Bảo Anh Gia Lai

  7. Mẫu nhãn SANGOVIN
    SANGOVIN

    Đơn VN-4-2020-06695 · nộp 03/03/2020 · văn bằng 4-0418676-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn y dược PARIS-FRANCE

  8. Mẫu nhãn SAIVIRAL
    SAIVIRAL

    Đơn VN-4-2020-06693 · nộp 03/03/2020 · văn bằng 4-0416601-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn y dược PARIS-FRANCE

  9. Mẫu nhãn Chanh Leo Quế Phong
    Chanh Leo Quế Phong

    Đơn VN-4-2020-06493 · nộp 02/03/2020 · văn bằng 4-0371502-000
    Chủ đơn: UBND huyện Quế Phong

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.