TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 32: Bia, nước giải khát

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 32.193 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 32 gồm những gì

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống từ quả và nước ép; xi-rô và chế phẩm để làm đồ uống không cồn.

Ví dụ hay gặp: nước suối đóng chai, nước ngọt có ga, nước ép, nước tăng lực, bia.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 32

Đơn có nhóm 32 — 32.193 đơn, trang 682/1.074

  1. Mẫu nhãn RENAIBOTAN
    RENAIBOTAN

    Đơn VN-4-2015-21879 · nộp 14/08/2015 · văn bằng 4-0279478-000
    Chủ đơn: CJ WELLCARE CORPORATION

  2. Mẫu nhãn L'ANGFARM
    L'ANGFARM

    Đơn VN-4-2015-21739 · nộp 13/08/2015 · văn bằng 4-0281755-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Quảng Thái

  3. Mẫu nhãn TVANA
    TVANA

    Đơn VN-4-2015-21728 · nộp 13/08/2015 · văn bằng 4-0300244-000
    Chủ đơn: Starbucks Corporation

  4. Mẫu nhãn est SUGAR FREE [est]
    est SUGAR FREE [est]

    Đơn VN-4-2015-21404 · nộp 11/08/2015 · văn bằng 4-0306675-000
    Chủ đơn: Super Brands Company Pte. Ltd.

  5. Mẫu nhãn EST CLEAR
    EST CLEAR

    Đơn VN-4-2015-21403 · nộp 11/08/2015 · văn bằng 4-0306674-000
    Chủ đơn: Super Brands Company Pte. Ltd.

  6. Mẫu nhãn est PLAY
    est PLAY

    Đơn VN-4-2015-21402 · nộp 11/08/2015 · văn bằng 4-0306673-000
    Chủ đơn: Super Brands Company Pte. Ltd.

  7. Mẫu nhãn est
    est

    Đơn VN-4-2015-21401 · nộp 11/08/2015 · văn bằng 4-0305865-000
    Chủ đơn: Super Brands Company Pte. Ltd.

  8. Mẫu nhãn Thái Long
    Thái Long

    Đơn VN-4-2015-21336 · nộp 11/08/2015 · văn bằng 4-0284257-000
    Chủ đơn: Mai Hữu Trình

  9. Mẫu nhãn Bang Mineral Water
    Bang Mineral Water

    Đơn VN-4-2015-21301 · nộp 11/08/2015 · văn bằng 4-0317656-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần nước khoáng Bang

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.