TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 32: Bia, nước giải khát

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 32.193 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 32 gồm những gì

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống từ quả và nước ép; xi-rô và chế phẩm để làm đồ uống không cồn.

Ví dụ hay gặp: nước suối đóng chai, nước ngọt có ga, nước ép, nước tăng lực, bia.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 32

Đơn có nhóm 32 — 32.193 đơn, trang 879/1.074

  1. Mẫu nhãn BAMAS
    BAMAS

    Đơn VN-4-2008-19793 · nộp 15/09/2008 · văn bằng 4-0141016-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH BMG Việt Nam

  2. Mẫu nhãn PHƯƠNG DUNG
    PHƯƠNG DUNG

    Đơn VN-4-2008-19735 · nộp 15/09/2008 · văn bằng 4-0140349-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại Thái Bình Dương

  3. Mẫu nhãn VANDUC
    VANDUC

    Đơn VN-4-2008-19622 · nộp 12/09/2008 · văn bằng 4-0145036-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại Vạn Đức

  4. Mẫu nhãn 888 BEER
    888 BEER

    Đơn VN-4-2008-19580 · nộp 11/09/2008 · văn bằng 4-0150170-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Phú Yên

  5. Mẫu nhãn WEN KEN
    WEN KEN

    Đơn VN-4-2008-19498 · nộp 11/09/2008 · văn bằng 4-0135566-000
    Chủ đơn: Wen Ken IP Ltd.

  6. Mẫu nhãn M T MINH THANH
    M T MINH THANH

    Đơn VN-4-2008-19454 · nộp 10/09/2008 · văn bằng 4-0148185-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Phúc Vĩnh

  7. Mẫu nhãn Rosella
    Rosella

    Đơn VN-4-2008-19446 · nộp 10/09/2008 · văn bằng 4-0142999-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH dinh dưỡng Toàn Cầu

  8. Mẫu nhãn KILKENNY
    KILKENNY

    Đơn VN-4-2008-19251 · nộp 09/09/2008 · văn bằng 4-0138454-000
    Chủ đơn: Diageo Ireland Unlimited Company

  9. Mẫu nhãn Thăng Long 1000
    Thăng Long 1000

    Đơn VN-4-2008-19029 · nộp 05/09/2008 · văn bằng 4-0143274-000
    Chủ đơn: Nhà máy bia Đông Nam á

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.