TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 35: Quảng cáo, kinh doanh, mua bán

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 198.890 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 35 gồm những gì

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; dịch vụ văn phòng; dịch vụ mua bán, bán buôn, bán lẻ và bán hàng trực tuyến các sản phẩm.

Ví dụ hay gặp: cửa hàng bán lẻ, bán hàng trên sàn thương mại điện tử, tiếp thị, xuất nhập khẩu, cho thuê văn phòng.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 35

Đơn có nhóm 35 — 198.890 đơn, trang 3.930/6.630

  1. Mẫu nhãn erai ASIA
    erai ASIA

    Đơn VN-4-2018-10123 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0355662-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Erai Đông Nam á

  2. Mẫu nhãn HYPEBEAST STORE
    HYPEBEAST STORE

    Đơn VN-4-2018-10111 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0356757-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thế Anh, Nguyễn Ngọc Thạch

  3. Mẫu nhãn LY GIA
    LY GIA

    Đơn VN-4-2018-10104 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0358316-000
    Chủ đơn: Lý Đức Hùng

  4. Mẫu nhãn sieuthisieure
    sieuthisieure

    Đơn VN-4-2018-10099 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0357292-000
    Chủ đơn: Đinh Thị Kiều Nga

  5. Mẫu nhãn HAIBADI
    HAIBADI

    Đơn VN-4-2018-10084 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0417903-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần đầu tư Haibadi

  6. Mẫu nhãn TechMarcom
    TechMarcom

    Đơn VN-4-2018-10015 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0410784-000
    Chủ đơn: Nguyễn Tiến Dũng

  7. Mẫu nhãn VBR
    VBR

    Đơn VN-4-2018-10014 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0360088-000
    Chủ đơn: Nguyễn Tiến Dũng

  8. Mẫu nhãn WBR
    WBR

    Đơn VN-4-2018-10013 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0360087-000
    Chủ đơn: Nguyễn Tiến Dũng

  9. Mẫu nhãn ossine
    ossine

    Đơn VN-4-2018-10012 · nộp 04/04/2018 · văn bằng 4-0356110-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH xuất nhập khẩu HQ Việt Nam

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.