TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.545 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.545 đơn, trang 1.469/2.719

  1. Mẫu nhãn CELOSOME
    CELOSOME

    Đơn VN-4-2019-24126 · nộp 01/07/2019 · văn bằng 4-0393900-000
    Chủ đơn: EXOCOBIO INC.

  2. Mẫu nhãn BAU KRYSIE COSMETIC 20 16
    BAU KRYSIE COSMETIC 20 16

    Đơn VN-4-2019-24077 · nộp 01/07/2019 · văn bằng 4-0398630-000
    Chủ đơn: Nguyễn Ngọc Phương Vy

  3. Mẫu nhãn Skin me
    Skin me

    Đơn VN-4-2019-24036 · nộp 01/07/2019 · văn bằng 4-0392895-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần quốc tế VIT

  4. Mẫu nhãn KINGSHARK
    KINGSHARK

    Đơn VN-4-2019-23983 · nộp 28/06/2019 · văn bằng 4-0398379-000
    Chủ đơn: Kunshan kingshark Abrasives Technology Co.,Ltd

  5. Mẫu nhãn KS
    KS

    Đơn VN-4-2019-23981 · nộp 28/06/2019 · văn bằng 4-0398554-000
    Chủ đơn: Kunshan kingshark Abrasives Technology Co.,Ltd

  6. Mẫu nhãn SUNBAY
    SUNBAY

    Đơn VN-4-2019-23909 · nộp 28/06/2019 · văn bằng 4-0398820-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn PTTM Hưng Thịnh Phát

  7. Mẫu nhãn Hersteller
    Hersteller

    Đơn VN-4-2019-23885 · nộp 28/06/2019 · văn bằng 4-0396064-000
    Chủ đơn: KIM BITNA

  8. Mẫu nhãn Hn Nature
    Hn Nature

    Đơn VN-4-2019-23857 · nộp 28/06/2019 · văn bằng 4-0399066-000
    Chủ đơn: Hoàng Kim Ngân

  9. Mẫu nhãn ROMIYAR
    ROMIYAR

    Đơn VN-4-2019-23789 · nộp 28/06/2019 · văn bằng 4-0564543-000
    Chủ đơn: Trần Thanh Hải

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.