TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.545 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.545 đơn, trang 2.406/2.719

  1. Mẫu nhãn DJINN
    DJINN

    Đơn VN-4-2008-09428 · nộp 06/05/2008 · văn bằng 4-0139386-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH mỹ phẩm Danh Mỹ

  2. Mẫu nhãn SUNTARXI
    SUNTARXI

    Đơn VN-4-2008-09393 · nộp 06/05/2008 · văn bằng 4-0139421-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Sao Thái Dương

  3. Mẫu nhãn LAI TRIEU
    LAI TRIEU

    Đơn VN-4-2008-09224 · nộp 02/05/2008 · văn bằng 4-0140482-000
    Chủ đơn: Bùi Xuân Tiệp

  4. Mẫu nhãn SEWAY
    SEWAY

    Đơn VN-4-2008-09132 · nộp 29/04/2008 · văn bằng 4-0130482-000
    Chủ đơn: Doanh nghiệp tư nhân Phú Minh Quân

  5. Mẫu nhãn Okane [tiền]
    Okane [tiền]

    Đơn VN-4-2008-09081 · nộp 28/04/2008 · văn bằng 4-0138786-000
    Chủ đơn: MEI KWANG COSMETICS SCIENCE & TECHNOLOGY FACTORY

  6. Mẫu nhãn dodo
    dodo

    Đơn VN-4-2008-08970 · nộp 25/04/2008 · văn bằng 4-0239571-000
    Chủ đơn: Jesper Ltd.

  7. Mẫu nhãn mio
    mio

    Đơn VN-4-2008-08830 · nộp 24/04/2008 · văn bằng 4-0163461-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần đầu tư thương mại Thái Bình

  8. Mẫu nhãn 1ST 1 S T
    1ST 1 S T

    Đơn VN-4-2008-08828 · nộp 24/04/2008 · văn bằng 4-0137779-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Tấn Thịnh Phát

  9. Mẫu nhãn SEAVENNUS
    SEAVENNUS

    Đơn VN-4-2008-08827 · nộp 24/04/2008 · văn bằng 4-0137778-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Tấn Thịnh Phát

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.