TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 44: Y tế, làm đẹp, nông nghiệp

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 29.489 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 44 gồm những gì

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Ví dụ hay gặp: phòng khám, nha khoa, spa, thẩm mỹ viện, tiệm tóc, phòng khám thú y.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 44

Đơn có nhóm 44 — 29.489 đơn, trang 728/983

  1. Mẫu nhãn PNS
    PNS

    Đơn VN-4-2016-31467 · nộp 10/10/2016 · văn bằng 4-0309963-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Phúc Nhân Sinh

  2. Mẫu nhãn 3F VIET FARM
    3F VIET FARM

    Đơn VN-4-2016-31064 · nộp 06/10/2016 · văn bằng 4-0313679-000
    Chủ đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN 3F VIỆT

  3. Mẫu nhãn CELLENIQUE
    CELLENIQUE

    Đơn VN-4-2016-31016 · nộp 05/10/2016 · văn bằng 4-0351342-000
    Chủ đơn: Coreana Cosmetics Co., Ltd.

  4. Mẫu nhãn MAIDEN
    MAIDEN

    Đơn VN-4-2016-30966 · nộp 05/10/2016 · văn bằng 4-0317102-000
    Chủ đơn: Nguyễn Kiều Hạnh

  5. Mẫu nhãn HH
    HH

    Đơn VN-4-2016-30757 · nộp 04/10/2016 · văn bằng 4-0312628-000
    Chủ đơn: Phòng chẩn đoán y khoa Hoàn Hảo 2.

  6. Mẫu nhãn GENKILAND ONSEN & SPA
    GENKILAND ONSEN & SPA

    Đơn VN-4-2016-30549 · nộp 03/10/2016 · văn bằng 4-0327115-000
    Chủ đơn: Lê Bích Ngọc

  7. Mẫu nhãn Pink Ribbon
    Pink Ribbon

    Đơn VN-4-2016-30526 · nộp 30/09/2016 · văn bằng 4-0334655-000
    Chủ đơn: HSU CHIA WEI

  8. Mẫu nhãn NHUNG SPA
    NHUNG SPA

    Đơn VN-4-2016-30410 · nộp 30/09/2016 · văn bằng 4-0295939-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Nhung

  9. Mẫu nhãn MEGA We care
    MEGA We care

    Đơn VN-4-2016-30317 · nộp 29/09/2016 · văn bằng 4-0308770-000
    Chủ đơn: Mega Lifesciences Public Company Limited

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.