TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 6: Kim loại, đồ kim loại

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 22.255 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 6 gồm những gì

Kim loại thường và hợp kim, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình kim loại lắp ghép; dây cáp và dây kim loại không dùng điện; đồ ngũ kim nhỏ bằng kim loại; két sắt; hộp kim loại.

Ví dụ hay gặp: thép xây dựng, tôn lợp, ống inox, khoá cửa kim loại, két sắt.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 6

Đơn có nhóm 6 — 22.247 đơn, trang 458/742

  1. Mẫu nhãn Vykym
    Vykym

    Đơn VN-4-2015-15410 · nộp 16/06/2015 · văn bằng 4-0274957-000
    Chủ đơn: Nguyễn Quốc Việt

  2. Mẫu nhãn ATM CB300 10
    ATM CB300 10

    Đơn VN-4-2015-15350 · nộp 15/06/2015 · văn bằng 4-0278264-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần thép Đông Nam á

  3. Mẫu nhãn KYOSUNG
    KYOSUNG

    Đơn VN-4-2015-15099 · nộp 12/06/2015 · văn bằng 4-0277068-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại Minh Thiên

  4. Mẫu nhãn ABC
    ABC

    Đơn VN-4-2015-15098 · nộp 12/06/2015 · văn bằng 4-0283529-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại Minh Thiên

  5. Mẫu nhãn Kim Cương
    Kim Cương

    Đơn VN-4-2015-15036 · nộp 11/06/2015 · văn bằng 4-0284336-000
    Chủ đơn: Lê Đăng Cương

  6. Mẫu nhãn 2C Thiện Nhân
    2C Thiện Nhân

    Đơn VN-4-2015-14732 · nộp 09/06/2015 · văn bằng 4-0275211-000
    Chủ đơn: Nguyễn Khắc Tùng

  7. Mẫu nhãn PN
    PN

    Đơn VN-4-2015-14731 · nộp 09/06/2015 · văn bằng 4-0275686-000
    Chủ đơn: Nguyễn Khắc Tùng

  8. Mẫu nhãn Hiệp Phát
    Hiệp Phát

    Đơn VN-4-2015-14540 · nộp 08/06/2015 · văn bằng 4-0296168-000
    Chủ đơn: Thái Thanh Hiệp

  9. Mẫu nhãn SENDO
    SENDO

    Đơn VN-4-2015-14535 · nộp 08/06/2015 · văn bằng 4-0304178-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH liên doanh ống thép Sendo

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.