TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 34: Thuốc lá và đồ dùng cho người hút

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 11.442 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 34 gồm những gì

Thuốc lá và chất thay thế thuốc lá; thuốc lá điếu, xì gà; thuốc lá điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm.

Ví dụ hay gặp: thuốc lá, bật lửa, diêm.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 34

Đơn có nhóm 34 — 11.442 đơn, trang 209/382

  1. Mẫu nhãn LIGUN
    LIGUN

    Đơn VN-4-2018-33529 · nộp 28/09/2018
    Chủ đơn: Nguyễn Huy Cảnh

  2. Mẫu nhãn L1QUN
    L1QUN

    Đơn VN-4-2018-33528 · nộp 28/09/2018
    Chủ đơn: Nguyễn Huy Cảnh

  3. Mẫu nhãn 303
    303

    Đơn VN-4-2018-33307 · nộp 26/09/2018 · văn bằng 4-0371670-000
    Chủ đơn: AL WAHDANIA GENERAL TRADING CO LLC

  4. Mẫu nhãn B BON INTERNATIONAL
    B BON INTERNATIONAL

    Đơn VN-4-2018-33010 · nộp 25/09/2018 · văn bằng 4-0412675-000
    Chủ đơn: AL WAHDANIA GENERAL TRADING CO LLC

  5. Mẫu nhãn KELABU
    KELABU

    Đơn VN-4-2018-32578 · nộp 21/09/2018 · văn bằng 4-0388145-000
    Chủ đơn: Global Unity Ltd.,

  6. Mẫu nhãn DRAGONFLY
    DRAGONFLY

    Đơn VN-4-2018-32560 · nộp 21/09/2018 · văn bằng 4-0381063-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Xuân

  7. Mẫu nhãn XIN LIQUN
    XIN LIQUN

    Đơn VN-4-2018-31791 · nộp 17/09/2018
    Chủ đơn: Nguyễn Huy Cảnh

  8. Mẫu nhãn VN-4-2018-31786
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2018-31786 · nộp 14/09/2018 · văn bằng 4-0375461-000
    Chủ đơn: Dunhill Tobacco of London Limited

  9. Mẫu nhãn FLOW FILTER
    FLOW FILTER

    Đơn VN-4-2018-31785 · nộp 14/09/2018 · văn bằng 4-0373671-000
    Chủ đơn: Dunhill Tobacco of London Limited

  10. Mẫu nhãn Luky
    Luky

    Đơn VN-4-2018-31247 · nộp 12/09/2018 · văn bằng 4-0370635-000
    Chủ đơn: Tổng công ty Khánh Việt (KHATOCO)

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.