TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 35: Quảng cáo, kinh doanh, mua bán

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 198.962 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 35 gồm những gì

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; dịch vụ văn phòng; dịch vụ mua bán, bán buôn, bán lẻ và bán hàng trực tuyến các sản phẩm.

Ví dụ hay gặp: cửa hàng bán lẻ, bán hàng trên sàn thương mại điện tử, tiếp thị, xuất nhập khẩu, cho thuê văn phòng.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 35

Đơn có nhóm 35 — 198.962 đơn, trang 6.069/6.633

  1. Mẫu nhãn THANH LIÊM N T NH N H
    THANH LIÊM N T NH N H

    Đơn VN-4-2008-10403 · nộp 16/05/2008 · văn bằng 4-0138947-000
    Chủ đơn: Cơ sở Thanh Liêm

  2. Mẫu nhãn Lionlab
    Lionlab

    Đơn VN-4-2008-10377 · nộp 16/05/2008 · văn bằng 4-0137022-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần dược phẩm Viễn Đông

  3. Mẫu nhãn Hiệu Chim én
    Hiệu Chim én

    Đơn VN-4-2008-10362 · nộp 16/05/2008 · văn bằng 4-0139548-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Huê Hưng

  4. Mẫu nhãn TECOM T Converging Your Networks
    TECOM T Converging Your Networks

    Đơn VN-4-2008-10356 · nộp 16/05/2008 · văn bằng 4-0130559-000
    Chủ đơn: Tecom Co., Ltd.

  5. Mẫu nhãn OSACA
    OSACA

    Đơn VN-4-2008-10298 · nộp 16/05/2008
    Chủ đơn: Trương Quang Đại

  6. Mẫu nhãn CUP VANG DAI VIET
    CUP VANG DAI VIET

    Đơn VN-4-2008-10290 · nộp 16/05/2008 · văn bằng 4-0140518-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH hội chợ triển lãm Bắc Hà

  7. Mẫu nhãn NGOC HUNG NH
    NGOC HUNG NH

    Đơn VN-4-2008-10263 · nộp 15/05/2008 · văn bằng 4-0139091-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thiết bị điện máy Ngọc Hùng

  8. Mẫu nhãn ANNIS DTY
    ANNIS DTY

    Đơn VN-4-2008-10256 · nộp 15/05/2008 · văn bằng 4-0136683-000
    Chủ đơn: Dong Tian Yang Industrial Co., Ltd

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.