TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 19: Vật liệu xây dựng không bằng kim loại

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 23.970 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 19 gồm những gì

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín; công trình lắp ghép không bằng kim loại; tượng và tác phẩm điêu khắc bằng đá, bê tông, cẩm thạch.

Ví dụ hay gặp: gạch, xi măng, gỗ ván, đá ốp lát, kính xây dựng.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 19

Đơn có nhóm 19 — 23.970 đơn, trang 757/799

  1. Mẫu nhãn Nhựt Anh
    Nhựt Anh

    Đơn VN-4-2002-06211 · nộp 30/09/2002 · văn bằng 4-0069286-000
    Chủ đơn: Đặng Thị Thu Thuỷ

  2. Mẫu nhãn Thanh Tuấn
    Thanh Tuấn

    Đơn VN-4-2002-06210 · nộp 30/09/2002 · văn bằng 4-0069284-000
    Chủ đơn: Nguyễn Văn Hiệp

  3. Mẫu nhãn QUANG VINH
    QUANG VINH

    Đơn VN-4-2002-06209 · nộp 30/09/2002 · văn bằng 4-0052042-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Bé Sáu

  4. Mẫu nhãn GIANG THANH 7
    GIANG THANH 7

    Đơn VN-4-2002-06208 · nộp 30/09/2002 · văn bằng 4-0052048-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Bé Bẩy

  5. Mẫu nhãn Thanh Liêm
    Thanh Liêm

    Đơn VN-4-2002-06174 · nộp 30/09/2002 · văn bằng 4-0069283-000
    Chủ đơn: Nguyễn Văn Dõng

  6. Mẫu nhãn NGUYễN THàNH
    NGUYễN THàNH

    Đơn VN-4-2002-06173 · nộp 30/09/2002 · văn bằng 4-0051549-000
    Chủ đơn: Trần Thị Minh Hoàng

  7. Mẫu nhãn ROVILLA
    ROVILLA

    Đơn VN-4-2002-05902 · nộp 18/09/2002 · văn bằng 4-0052026-000
    Chủ đơn: Công ty gạch men Cosevco

  8. Mẫu nhãn CT77
    CT77

    Đơn VN-4-2002-05484 · nộp 06/09/2002 · văn bằng 4-0052029-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần 77, Công ty 77(VN)

  9. Mẫu nhãn SUPERIPON
    SUPERIPON

    Đơn VN-4-2002-05439 · nộp 04/09/2002 · văn bằng 4-0052170-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Minh Xuân, Công ty cổ phần Minh Xuân(VN)

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.