TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.506 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.506 đơn, trang 2.477/2.717

  1. Mẫu nhãn pro oil aroma of attraction
    pro oil aroma of attraction

    Đơn VN-4-2006-12105 · nộp 27/07/2006 · văn bằng 4-0100763-000
    Chủ đơn: Doanh nghiệp tư nhân dịch vụ Mi Mi

  2. Mẫu nhãn M Mentholatum
    M Mentholatum

    Đơn VN-4-2006-11978 · nộp 26/07/2006 · văn bằng 4-0083523-000
    Chủ đơn: The Mentholatum Company

  3. Mẫu nhãn M
    M

    Đơn VN-4-2006-11976 · nộp 26/07/2006 · văn bằng 4-0092811-000
    Chủ đơn: The Mentholatum Company

  4. Mẫu nhãn ESPRIQUE PRECIOUS
    ESPRIQUE PRECIOUS

    Đơn VN-4-2006-11964 · nộp 26/07/2006 · văn bằng 4-0084163-000
    Chủ đơn: Kosé Corporation

  5. Mẫu nhãn ESPRIQUE PRECIOUS
    ESPRIQUE PRECIOUS

    Đơn VN-4-2006-11963 · nộp 26/07/2006 · văn bằng 4-0084187-000
    Chủ đơn: Kosé Corporation

  6. Mẫu nhãn VISO
    VISO

    Đơn VN-4-2006-11901 · nộp 25/07/2006 · văn bằng 4-0088393-000
    Chủ đơn: UNILEVER N. V.

  7. Mẫu nhãn F.LOVE
    F.LOVE

    Đơn VN-4-2006-10173 · nộp 25/07/2006 · văn bằng 4-0102685-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Vico

  8. Mẫu nhãn VINHCONSHIP
    VINHCONSHIP

    Đơn VN-4-2006-11630 · nộp 24/07/2006 · văn bằng 4-0130733-000
    Chủ đơn: Công ty Cổ phần Container Nghệ An

  9. Mẫu nhãn U ECOME Eximious
    U ECOME Eximious

    Đơn VN-4-2006-11609 · nộp 24/07/2006 · văn bằng 4-0082869-000
    Chủ đơn: Lê Thị Yến Em

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.