TrungTamThuongHieu.comTrung Tâm Thương Hiệu
Marketing thương hiệu

KOL và KOC là gì? Cách chọn người ảnh hưởng và đo hiệu quả influencer marketing

KOL, KOC, influencer khác nhau thế nào, cơ chế tâm lý khiến người ảnh hưởng thuyết phục được, bảy bước chọn đối tác, cách đo hiệu quả và các rủi ro cần kiểm soát.

Low angle shot of a young Vietnamese woman filming herself with a phone on a small tripod in a bright apartment, faceless from behind, pastel pink and white palette

KOL (Key Opinion Leader) là người có tiếng nói được tin cậy trong một lĩnh vực, thường nhờ chuyên môn hoặc danh tiếng; KOC (Key Opinion Consumer) là người tiêu dùng chia sẻ trải nghiệm thật khi dùng sản phẩm, có lượng theo dõi nhỏ hơn nhưng gần gũi hơn. "Influencer" là thuật ngữ bao trùm chỉ mọi người tạo ảnh hưởng đến quyết định của người khác qua nội dung trực tuyến. Ranh giới giữa ba khái niệm không cứng; khác biệt thật nằm ở nguồn uy tín: chuyên môn, độ nổi tiếng hay sự giống mình.

Influencer marketing là việc thương hiệu hợp tác với những người này để truyền thông điệp đến cộng đồng của họ. Hình thức này hiệu quả vì nó mượn thứ quảng cáo không mua được trực tiếp: sự tin tưởng mà khán giả đã dành cho người họ theo dõi. Nhưng cũng chính vì mượn sự tin tưởng, rủi ro của nó lớn hơn quảng cáo thường khi chọn sai người hoặc làm thiếu minh bạch.

Bài này giải thích cơ chế tâm lý phía sau, so sánh các nhóm người ảnh hưởng theo quy mô, quy trình chọn đối tác, cách đo lường và những rủi ro pháp lý, uy tín cần kiểm soát.

Vì sao người ảnh hưởng thuyết phục được: ba cơ chế

Uy tín nguồn tin. Các nghiên cứu về truyền thông thuyết phục của Carl Hovland và cộng sự tại Đại học Yale từ thập niên 1950 xác định hai thành phần chính của uy tín nguồn: chuyên môn (người nói có hiểu biết không) và độ đáng tin (người nói có thành thật không). KOL thường mạnh ở chuyên môn; KOC mạnh ở độ đáng tin vì không bị nghi là người bán hàng chuyên nghiệp.

Quan hệ cận xã hội (parasocial relationship). Khái niệm do Donald Horton và Richard Wohl đưa ra năm 1956 để mô tả cảm giác thân quen một chiều của khán giả với người trên truyền hình. Mạng xã hội làm hiệu ứng này mạnh hơn: người theo dõi xem cuộc sống hằng ngày của người ảnh hưởng, nghe họ nói trực tiếp vào ống kính, và cảm thấy như đang nghe lời khuyên của một người quen. Các nghiên cứu marketing gần đây ghi nhận quan hệ cận xã hội càng mạnh thì ý định mua theo gợi ý càng cao.

Bằng chứng xã hội. Robert Cialdini trong Influence (1984) mô tả xu hướng con người dựa vào hành vi người khác khi không chắc chắn. Khi nhiều người giống mình cùng dùng một sản phẩm, rủi ro cảm nhận giảm. Đây là lý do chiến dịch dùng nhiều KOC cùng lúc thường tạo cảm giác "ai cũng đang dùng" mà một KOL đơn lẻ không làm được.

So sánh các nhóm người ảnh hưởng theo quy mô

Ngưỡng số người theo dõi chỉ mang tính quy ước trong ngành và khác nhau giữa các nền tảng; bảng dưới tập trung vào khác biệt bản chất:

NhómĐiểm mạnhĐiểm yếuHợp với mục tiêu
Người nổi tiếng (celebrity)Độ phủ rất rộng, tạo nhận biết nhanhChi phí cao, độ tin về sản phẩm thấp, rủi ro hình ảnh cá nhân lớnRa mắt thương hiệu, chiến dịch đại chúng
KOL chuyên mônUy tín chuyên môn, phù hợp sản phẩm cần giải thíchSố lượng ít, kén chọn hợp tácNgành sức khoẻ, tài chính, công nghệ, giáo dục
Influencer tầm trungCân bằng giữa độ phủ và tương tácChất lượng không đồng đều, cần kiểm tra kỹChiến dịch kết hợp nhận biết và bán hàng
Micro influencer và KOCGần gũi, tương tác cao, chi phí thấp, nội dung chân thựcĐộ phủ mỗi người nhỏ, khó quản lý số lượng lớnTạo bằng chứng xã hội, bán hàng, nội dung đánh giá

Một nhận định thường thấy là tỷ lệ tương tác giảm khi số người theo dõi tăng. Điều này phù hợp với quan sát chung của ngành, nhưng tỷ lệ tương tác cao không đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh; tài khoản nhỏ có thể có tương tác cao nhưng khán giả không đúng đối tượng.

Quy trình chọn người ảnh hưởng trong bảy bước

Sai lầm phổ biến nhất là chọn theo số người theo dõi hoặc theo độ nổi tiếng. Quy trình dưới đây ưu tiên sự phù hợp:

  1. Xác định mục tiêu chiến dịch: nhận biết, cân nhắc hay bán hàng. Mỗi mục tiêu cần loại người ảnh hưởng và cách đo khác nhau.
  2. Mô tả khán giả cần chạm tới, rồi tìm người ảnh hưởng mà khán giả của họ trùng với nhóm đó. Hầu hết nền tảng và công cụ phân tích cho xem cơ cấu khán giả theo độ tuổi, giới tính, khu vực; yêu cầu ảnh chụp số liệu gốc.
  3. Kiểm tra sự phù hợp giá trị: đọc lại nội dung của họ trong một năm gần nhất. Họ có từng quảng cáo cho đối thủ trực tiếp, có phát ngôn trái với giá trị thương hiệu không?
  4. Đánh giá chất lượng khán giả: tìm dấu hiệu người theo dõi ảo như tăng đột biến bất thường, bình luận chung chung lặp lại, tỷ lệ tương tác không khớp quy mô.
  5. Xem chất lượng nội dung tài trợ cũ: các bài hợp tác trước có tự nhiên không, có được khán giả đón nhận hay bị chê là quảng cáo lộ liễu?
  6. Thoả thuận rõ phạm vi và quyền: số lượng nội dung, thời gian đăng, quyền duyệt, quyền dùng lại nội dung cho quảng cáo, điều khoản độc quyền, xử lý khi có sự cố.
  7. Cho người ảnh hưởng không gian sáng tạo: cung cấp thông điệp chính và điều cần tránh, nhưng để họ nói theo giọng của mình. Kịch bản đọc thuộc làm mất chính thứ khiến họ có giá trị.

Đo hiệu quả: vượt qua lượt thích

Lượt xem và lượt thích dễ thổi phồng và không cho biết chiến dịch có đem lại giá trị kinh doanh hay không. Bộ chỉ số nên gồm nhiều lớp:

  • Độ phủ thực trong nhóm mục tiêu: không phải tổng lượt xem, mà bao nhiêu người đúng đối tượng đã thấy nội dung.
  • Chi phí trên mỗi nghìn lượt hiển thị (CPM) và trên mỗi lượt tương tác: để so sánh với quảng cáo trả tiền trên cùng nền tảng.
  • Mã giảm giá riêng hoặc đường dẫn theo dõi riêng cho từng người ảnh hưởng: cho biết doanh số trực tiếp, dù luôn đánh giá thấp tác động thật vì nhiều người mua sau mà không dùng mã.
  • Chất lượng bình luận: tỷ lệ bình luận hỏi về sản phẩm, giá, nơi mua so với bình luận chung chung.
  • Tác động lên thương hiệu: lượng tìm kiếm tên thương hiệu trong thời gian chiến dịch, khảo sát nhận biết trước và sau ở nhóm khán giả.
  • Giá trị nội dung tái sử dụng: nội dung của người ảnh hưởng dùng lại làm quảng cáo thường có hiệu quả tốt hơn nội dung thương hiệu tự sản xuất, đây là giá trị cần tính vào.

Cách tốt nhất để biết tác động thật là có nhóm đối chứng: so sánh doanh số ở khu vực hoặc giai đoạn có chiến dịch với nơi không có, kiểm soát các yếu tố mùa vụ.

Rủi ro và cách kiểm soát

Rủi ro hình ảnh cá nhân. Khi người ảnh hưởng gặp bê bối, thương hiệu gắn với họ chịu tác động. Hợp đồng nên có điều khoản chấm dứt và thu hồi nội dung khi người ảnh hưởng vi phạm cam kết đạo đức. Đa dạng hoá danh sách thay vì đặt cược vào một người là cách giảm rủi ro hiệu quả.

Rủi ro pháp lý về quảng cáo. Nhiều quốc gia yêu cầu nội dung tài trợ phải được ghi rõ là quảng cáo. Tại Việt Nam, quy định về quảng cáo và trách nhiệm của người có ảnh hưởng khi quảng cáo đã được bổ sung trong thời gian gần đây; doanh nghiệp cần kiểm văn bản hiện hành về nghĩa vụ công bố, kiểm tra thông tin sản phẩm và các ngành hàng có điều kiện, và hỏi chuyên gia pháp lý khi cần.

Rủi ro tuyên bố sai về sản phẩm. Người ảnh hưởng dễ phóng đại công dụng để tăng sức thuyết phục. Thương hiệu vẫn chịu trách nhiệm với thông tin về sản phẩm của mình, nên cần duyệt nội dung về tính năng và công dụng, đặc biệt với thực phẩm, mỹ phẩm và sản phẩm liên quan sức khoẻ.

Rủi ro mất minh bạch. Khán giả ngày càng nhạy với quảng cáo trá hình. Một khi phát hiện người ảnh hưởng nhận tiền mà giả vờ tự nguyện, cả người đó và thương hiệu đều mất uy tín. Công khai hợp tác thường không làm giảm hiệu quả nhiều như các thương hiệu lo ngại.

Ví dụ giả định: phân bổ ngân sách cho một thương hiệu mỹ phẩm mới

Giả sử một thương hiệu chăm sóc da mới có 300 triệu đồng cho influencer marketing trong một quý (ví dụ giả định). Phương án một: thuê một người nổi tiếng với toàn bộ ngân sách cho hai bài đăng. Phương án hai: 50 triệu cho một KOL chuyên môn (bác sĩ da liễu hoặc chuyên gia hoá mỹ phẩm có uy tín) giải thích thành phần, 150 triệu cho khoảng mười influencer tầm trung, 100 triệu gửi sản phẩm và hỗ trợ cho vài chục KOC dùng thử và chia sẻ.

Phương án hai có ưu điểm về cấu trúc: KOL chuyên môn tạo nền tin cậy, influencer tầm trung tạo độ phủ, KOC tạo bằng chứng xã hội và lượng lớn nội dung đánh giá thật để tái sử dụng. Nó cũng phân tán rủi ro. Nhược điểm là tốn công quản lý hơn nhiều và chất lượng không đồng đều.

Không có phương án đúng tuyệt đối. Nếu mục tiêu là tạo nhận biết đại chúng nhanh cho một thương hiệu đã có kênh phân phối rộng, người nổi tiếng có thể hợp lý hơn. Điều quan trọng là quyết định dựa trên mục tiêu và có cách đo đã thống nhất trước, thay vì chọn người mình thích.

Khi nào không nên dùng người ảnh hưởng

Influencer marketing không phải lời giải mặc định. Nó kém hiệu quả khi sản phẩm chưa sẵn sàng: dịch vụ khách hàng chưa ổn, kênh mua chưa thuận tiện, tồn kho không đủ. Người ảnh hưởng có thể kéo một lượng lớn người quan tâm trong vài ngày; nếu trải nghiệm sau đó tệ, chính lượng người đó sẽ lan truyền đánh giá xấu với tốc độ tương tự.

Nó cũng kém hiệu quả khi thương hiệu chưa có định vị rõ. Mỗi người ảnh hưởng sẽ diễn giải sản phẩm theo cách riêng, và nếu không có thông điệp lõi để bám, chiến dịch tạo ra hàng chục hình ảnh thương hiệu khác nhau. Định vị và câu chuyện thương hiệu nên có trước, người ảnh hưởng là kênh khuếch đại.

Cuối cùng, với những ngành có quy định quảng cáo chặt như thực phẩm chức năng, thuốc, dịch vụ tài chính, chi phí tuân thủ và rủi ro pháp lý có thể vượt lợi ích. Trong những trường hợp đó, nội dung giáo dục do chuyên gia có chứng chỉ thực hiện, được duyệt kỹ, thường an toàn hơn hợp tác đại trà.

Câu hỏi thường gặp

Có nên trả phí theo hoa hồng thay vì trả phí cố định cho người ảnh hưởng?

Hoa hồng giảm rủi ro cho thương hiệu nhưng đẩy người ảnh hưởng về phía chốt đơn, dễ làm nội dung thành quảng cáo lộ liễu và bỏ qua giá trị nhận biết. Nhiều chiến dịch kết hợp phí cố định thấp với hoa hồng. Người ảnh hưởng có uy tín thường không nhận hợp tác chỉ bằng hoa hồng.

Làm sao phát hiện tài khoản có người theo dõi ảo?

Xem biểu đồ tăng trưởng người theo dõi có các bước nhảy đột ngột không, tỷ lệ tương tác có quá thấp so với quy mô không, bình luận có lặp lại chung chung hoặc từ tài khoản không ảnh đại diện không. Yêu cầu ảnh chụp số liệu khán giả gốc từ nền tảng thay vì số liệu tự báo.

Có nên để người ảnh hưởng gắn thẻ là nội dung tài trợ không?

Nên, cả vì yêu cầu minh bạch của nhiều khung pháp lý lẫn vì uy tín lâu dài. Khán giả phát hiện quảng cáo trá hình sẽ mất lòng tin vào cả hai bên. Nội dung tài trợ được làm tự nhiên và hữu ích vẫn có thể đạt hiệu quả tốt khi được công khai.

Hợp tác dài hạn hay theo từng chiến dịch tốt hơn?

Hợp tác dài hạn thường tạo hình ảnh đáng tin hơn vì khán giả thấy người ảnh hưởng dùng sản phẩm thật qua thời gian, không phải quảng cáo một lần. Nó cũng giảm rủi ro người đó quảng cáo cho đối thủ ngay sau. Hợp tác theo chiến dịch phù hợp để thử nghiệm trước khi cam kết.

Doanh nghiệp B2B có dùng được influencer marketing không?

Có, nhưng người ảnh hưởng là chuyên gia trong ngành, nhà phân tích, diễn giả hội thảo, người viết chuyên môn trên các nền tảng nghề nghiệp. Mục tiêu thường là uy tín và tiếp cận người ra quyết định, hình thức là hội thảo trực tuyến, báo cáo đồng tác giả, bài phân tích.

Thương hiệu có chịu trách nhiệm khi người ảnh hưởng nói sai về sản phẩm không?

Theo nguyên tắc chung của pháp luật quảng cáo, doanh nghiệp quảng cáo chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin sản phẩm, và người có ảnh hưởng cũng có thể bị liên đới. Mức độ cụ thể phụ thuộc văn bản hiện hành, nên cần kiểm tra quy định mới nhất và tham vấn luật sư.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.